Cập nhật danh sách công bố hợp quy thiết bị viễn thông 2020

  1. Trang chủ
  2. Hợp Quy - Hợp Chuẩn
  3. Cập nhật danh sách công bố hợp quy thiết bị viễn thông 2020

Công bố hợp quy thiết bị viễn thông áp dụng với các sản phẩm, hàng hóa được quy định tại danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn chịu sự quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông. Chi tiết được quy định tại Thông tư 05/2019/TT-BTTTT.

>>> Xem thêm

♦  Hồ sơ và quy định công bố hợp quy vật liệu xây dựng

♦  Hỏi đáp về công bố hợp quy hàng nhập khẩu

Công bố hợp quy thiết bị viễn thông

Công bố hợp quy thiết bị viễn thông

Quy định về công bố hợp quy

Công bố hợp quy nói chung và công bố hợp quy thiết bị viễn thông nói riêng đều là việc cá nhân, tổ chức tự công bố hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Trong trường hợp này, sản phẩm, hàng hóa là thiết bị truyền thông và được quy định cụ thể trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng với từng sản phẩm, thiết bị.

Đối tượng công bố hợp quy bao gồm tất cả hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ, quá trình, môi trường đã được quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia bởi các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực hoặc quy định trong quy chuẩn kỹ thuật địa phương bởi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành.

Công bố hợp quy là hành động bắt buộc phải thực hiện đối với các đối tượng đã được quy định. Cá nhân, tổ chức phải tiến hành đánh giá sự phù hợp để được cấp chứng nhận hợp quy trước khi công bố hợp quy. Đây là căn cứ thẩm duyệt hồ sơ đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại Điều 14, Thông tư 28/2012/TT-BKHCN.

Danh mục thiết bị viễn thông phải công bố hợp quy

Thực tế không có danh sách công bố hợp quy thiết bị viễn thông chi tiết mà chỉ có danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn chịu sự quản lý của Bộ Thông tin về Truyền thông. Những sản phẩm được đánh giá có khả năng gây mất an toàn thuộc nhóm 2 bắt buộc phải công bố hợp quy.

Thông tin chi tiết về sản phẩm, hàng hóa được quy định tại  Thông tư 05/2019/TT-BTTTT của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành ngày 09/07/2019 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/09/2019 và thay thế cho Thông tư 04/2018/TT-BTTTT của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành ngày 08/05/2018. Danh mục cụ thể bao gồm sản phẩm, hàng hóa:

Danh mục sản phẩm, hàng hóa phải chứng nhận và công bố hợp quy

Danh mục sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và tryền thông bắt buộc phải chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2019/TT-BTTTT.

Nhóm thiết bị đầu cuối viễn thông vô tuyến:

  • Thiết bị điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao vô tuyến DECT; 
  • Thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất công cộng gồm: thiết bị đầu cuối thông tin di động GSM; thiết bị đầu cuối thông tin di động W-CDMA FDD; thiết bị đầu cuối thông tin di động E-UTRA FDD; 

Nhóm thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện có băng tần nằm trong khoảng 9kHz-400GHz và có công xuất trên 60mW trở lên:

  • Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện dùng trong những nghiệp vụ thông tin vô tuyến cố định hoặc di động mặt đất gồm thiết bị trạm gôc sthoong tin di động GSM; thiết bị trạm gốc thông tin di động W-CDMA FDD; thiết bị trạm gốc thông tin E-UTRA FDD; thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten liền dùng cho thoại tương tự; thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten rời dùng cho truyền số liệu (và thoại); thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten rời dùng cho điện thoại tương tự; Thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten liền dùng cho truyền dữ liệu (và thoại); thiết bị lặp thông tin di động GSM; thiết bị lặp thông tin di động W-CDMA FDD; Thiết bị lặp thông tin di động E-UTRA FDD
  • Thiết bị phát, thu-phát sóng vô truyến điện chuyên dùng cho truyền hình quảng bá – Máy phát kỹ thuật số DVB-T2;
  • Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho phát thanh quảng bá bao gồm thiết bị phát thanh quảng bá sử dụng kỹ thuật điều biên AM; thiết bị phát thanh quảng bá sử dụng kỹ thuật điều tần FM; thiết bị truyền thanh không dây sử dụng kỹ thuật điều tần FM băng tần từ 54-68 MHz;
  • Thiết bị ra đa – Thiết bị ra đa bao gồm cả thiết bị ra đa dùng cho nghiệm vụ di động hàng không, hàng hải trừ loại dùng cho đường sắt và giao thông đường bộ;
  • Thiết bị truyền dẫn vi ba số;

Nhóm thiết bị phát, thu- phát vô tuyến cự ly ngắn

  • Thiết bị phát, thu-phát vô tuyến cự ly ngắn dùng cho mục đích chung;
  • Thiết bị thu-phát vô tuyến sử dụng kỹ thuật điều chế trải phổ trong băng tần 2.4 Ghz có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương từ 60mW trở lên;
  • Thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 5Ghz có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương từ 60Ghz trở lên;
  • Thiết bị thông tin băng siêu rộng;
  • Thiết bị truy nhập vô tuyến tốc độ cao băng tần 60GHz;
  • Thiết bị truyền hình ảnh số không dây;
  • Thiết bị âm thanh không dây dải tần 25 – 2000 MHz;
  • Thiết bị phát, thu-phát vô tuyến cự ly ngắn khác;

Danh mục sản phẩm, hàng hóa phải công bố hợp quy

Danh mục sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải công bố hợp quy quy định tại Phụ lục II, Thông tư 05/2019/TT-BTTTT. Chi tiết công bố hợp quy thiết bị viễn thông như sau:

Nhóm thiết bị công nghệ thông tin

  • Máy tính cá nhân để bàn;
  • Máy tính xách tay;
  • Máy tính bảng;

Nhóm thiết bị phát thanh, truyền hình

  • Thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình trong mạng truyền hình vệ tinh;
  • Thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình số vệ tinh DVB-S/S2;
  • Thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình trong mạng truyền hình cáp sử dụng kỹ thuật số;
  • Thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình trong mạng truyền hình iPTV;
  • Thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình số mặt đất DVB-T2;
  • Máy thu hình có tích hợp chức năng thu tín hiệu truyền hình số mặt đất DVB-T2;
  • Thiết bị khuếch đại trong hệ thống phân phối truyền hình cáp;

Nhóm thiết bị đầu cuối thông tin vô tuyến

  • Thiết bị điện thoại không dây

Nhóm thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện có băng tần 9kHz-400GHz và có công suất phát từ 60mW trở lên

  • Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện dùng trong các nghiệp vụ thông tin vô tiến di động mặt đất hoặc cố định gồm thiết bị vô tuyến điều chế góc băng tần dân dụng 27MHz; thiết bị vô tuyến điều chế biên độ đơn biên và/hoặc song biên băng tần dân dụng 27MHz; Thiết bị truyền dẫn dữ liệu tốc độ thấp /cao / trung bình dải tần 5.8 GHz ứng dụng trong giao thông vận tải; thiết bị trung kế vô tuyến điện mặt đất;
  • Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện dùng cho thông tin vệ tinh gồm thiết bị VSAT hoạt động trong băng tần C hoặc Ku; Trạm đầu cuối di động mặt đất của hệ thống di động toàn cầu qua vệ tinh phi địa tĩnh trong băng tần 1-3 GHz; thiết bị trạm mặt đất di động hoạt động trong băng gần Ku;
  • Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho nghiệp vụ di động hàng hải;
  • Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho nghiệp vụ di động hàng không;

Nhóm pin Lithium cho thiết bị cầm tay

  • Pin Lithium cho máy tính xách tay, máy tính bảng hoặc điện thoại di động.

Quy định về hồ sơ, thủ tục công bố hợp quy thiết bị viễn thông

Hàng hóa, sản phẩm thuộc một trong những đối tượng đã nêu ở trên bắt buộc phải tiến hành công bố hợp quy thiết bị viễn thông. Quy định cụ thể về thủ tục, hồ sơ, thời giải xử lý hồ sơ cũng như trách nhiệm đối với cá nhân, tổ chức đăng ký công bố hợp quy chi tiết từ điều 12-16, Thông tư 28/2012/TT-BKHCN.

Mọi thắc mắc xin liên hệ Văn phòng chứng nhận kiểm soát chất lượng ISO quốc tế hotline 0908 060 060 để được tư vấn miễn phí và hỗ trợ dịch vụ chuyên nghiệp nhé!

Bài viết liên quan

Chinese (Simplified)EnglishJapaneseKoreanRussianVietnamese